Bảng Test Cho Bé 11 Tuổi

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Kỹ năng sinh hoạt gia đình

  • Cất quần áo sạch đúng chỗ (ví dụ: gấp để vào ngăn kéo, treo vào tủ quần áo…)
  • Sử dụng các công cụ (ví dụ: dùng búa để đóng đinh, dùng tô vít để vặn đinh vít…).
  • Rửa bát đĩa bằng tay hoặc xếp vào máy rửa rồi vận hành máy.
  • “Quét, lau hoặc hút bụi sàn nhà sạch sẽ.
  • Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm nếu quét, lau hoặc hút bụi sạch đến mức người lớn không phải quét dọn lại; 1 điểm nếu không thường xuyên làm sạch; 0 điểm nếu chưa từng quét dọn hoặc nếu có thì người khác luôn phải làm lại.
  • Dọn sạch sẽ toàn bộ bàn ăn (ví dụ: sắp gọn thức ăn thừa, làm sạch và sắp chồng đĩa bát bẩn để mang rửa…).
  • Sử dụng đúng cách các sản phẩm chức năng trong gia đình (ví dụ: bột giặt, nước rửa chén bát, nước lau đồ gia dụng…).
  • Nấu những đồ ăn cơ bản không đòi hỏi chế biến, pha trộn (ví dụ: nấu cơm, luộc rau…).
  • Dọn dép những phòng không phải phòng ngủ của riêng mình.
  • Dùng dao sắc để chuẩn bị đồ nấu nướng.
  • Dùng bếp hoặc lò nướng để hâm nóng, nướng hoặc nấu (nghĩa là biết vặn lửa, đặt mức nhiệt…).
  • Nấu các món ăn đòi hỏi phải định lượng và pha trộn các thành phần.
  • Giặt quần áo bẩn.
  • Sửa chữa và bảo trì các đồ dùng trong nhà khi cần (ví dụ: thay bóng điện bị cháy, thay túi rác của máy hút bụi…).
  • Trù liệu và nấu bữa ăn chính trong ngày.

Sinh hoạt cộng đồng

  • Biết xem đồng hồ dạng điện tử và nói giờ chính xác (VD 1:30 = một rưỡi; 2:45 = hai giờ 45 phút…)
  • Gọi điện cho người khác bằng điện thoại bàn hoặc di động.
  • Tự gọi đầy đủ những thứ cần cho bữa ăn ở nhà hàng ăn nhanh. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng ăn ở nhà hàng ăn nhanh.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Chủ động bắt chuyện khi gặp những người quen biết (ví dụ, chủ động hỏi: “bạn thế nào?”, “có gì mới không?”…).
  • Đều đặn gặp gỡ bạn bè.
  • Không nói những điều xấu xa, tục tĩu, hoặc hỏi những điều ngớ ngẩn nơi công cộng.
  • Đặt ra những yêu cầu hợp lý trong quan hệ bè bạn (ví dụ: không đòi hỏi ai đó chỉ được chơi với mình hoặc luôn phải có mặt khi cần…).
  • Hiểu được rằng, người khác không biết được suy nghĩ của mình nếu mình không nói với họ.
  • Thận trọng khi nói đến những điều mang tính cá nhân.
  • Hợp tác với người khác để xây dựng kế hoạch cho một hoạt động nào đó (ví dụ: tổ chức tiệc sinh nhật, sự kiện thể thao…).
  • Có những biểu hiện cho thấy đã hiểu được hàm nghĩa của những dấu hiệu phi ngôn ngữ hoặc lời nói ẩn ý khi trò chuyện (ví dụ: biết rằng “ngáp” có nghĩa là “đã mệt mỏi”, nhanh chóng chuyển chủ đề nghĩa là “không muốn nói đến điều này”…).
  • Bắt đầu cuộc trò chuyện bằng việc nói đến những điều mà người khác quan tâm (ví dụ: “Tiến cho mình biết bạn rất thích máy tính”,…)
  • Hẹn hò với nhóm bạn.
  • Hẹn hò riêng tư với một người nào đó.

Vui chơi giải trí

  • Đi đâu đó cùng bạn bè vào ban ngày và có người lớn đi kèm (ví dụ: đi siêu thị, công viên, trung tâm giải trí…)
  • Xin phép trước khi dùng những thứ không phải của mình, hoặc những thứ mà người khác đang sử dụng.
  • Ngừng tham gia một nhóm nào đó khi nhận ra dấu hiệu mình không được chào đón.
  • Chơi những trò đơn giản đòi hỏi phải tính điểm (ví dụ: đá bóng, bóng rổ…).

Kỹ năng ứng xử

  • Tiếp nhận những gợi ý, chỉ bảo hữu ích từ phía người khác.
  • Kiểm soát được sự khó chịu, bực dọc khi kế hoạch bị thay đổi vì những lý do bất khả kháng (ví dụ: thời tiết xấu, xe hỏng…).
  • Giữ kín bí mật, hoặc những chuyện riêng lâu hơn 1 ngày.
  • Nói xin lỗi khi vô tình mắc lỗi, hoặc nhận xét không đúng (ví dụ: vô tình gạt người khác ra ngoài cuộc chơi…)
  • Hiểu được rằng, những lời châm chọc nhẹ nhàng với bạn bè hoặc người thân cũng là một hình thức hài hước, tình cảm.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.