Bảng Test Cho Bé 2 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Tiếp nhận

  • Chỉ đúng ít nhất 3 bộ phận chính trên cơ thể khi được yêu cầu (ví dụ: mũi, miệng, tay, chân…).
  • Chỉ đúng những thứ thường thấy trong sách báo, hoặc tạp chí, khi người khác gọi tên chúng (ví dụ: chó, ô tô, chìa khóa…).
  • Lắng nghe những chỉ dẫn.
  • Thực hiện được những chỉ dẫn về một hành động với một đồ vật cụ thể (ví dụ: “mang cuốn sách lại đây”, “đóng cửa lại”…)

Biểu đạt

  • Nói rõ ít nhất 50 từ.
  • Sử dụng những từ đơn giản để mô tả các thứ (ví dụ: bẩn, đẹp, to…).
  • Sử dụng câu hỏi với các đại từ nghi vấn: “cái gì?”, “ở đâu?” (ví dụ: “cái gì đấy?”, “bố đi đâu?”…).
  • Sử dụng các từ phủ định trong câu hỏi (ví dụ: “con không đi”, “con sẽ không uống”…); không cần chú trọng ngữ pháp.
  • Kể lại những gì mình đã trải qua bằng những câu đơn giản ( ví dụ: “con và An chơi”; “An đọc sách cho con”…).
  • Nói đúng tuổi khi được hỏi.
  • Nói rõ ít nhất 100 từ.
  • Sử dụng các giới từ chỉ vị trí: “trong”; “trên”; “dưới” trong câu nói (ví dụ: “quả bóng lăn dưới ghế”; “để nó trên bàn”…).
  • Sử dụng liên từ: “và” trong câu nói (ví dụ: “bố và mẹ”; “con muốn kem và bánh”…).

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Sinh hoạt cá nhân

  • Tự kéo được quần lưng chun ( ví dụ: quần lót, quần ngủ…).
  • Tự ăn bằng dĩa; có thể còn làm rơi vãi thức ăn.
  • Tự uống bằng ly hoặc cốc mà không làm rớt nước ra.
  • Tự xúc bằng thìa mà không làm rơi vãi thức ăn.

Sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận với những thứ nóng xung quanh (ví dụ: lửa, bếp…).
  • Phụ giúp những việc vặt trong nhà (ví dụ: lau bụi, xếp gọn quần áo, đồ chơi, cho vật nuôi ăn…).
  • Thu dọn những đồ không dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Dọn dẹp chỗ học, chỗ chơi của mình sau khi học hoặc chơi xong (ví dụ: xếp gọn màu vẽ, đồ chơi…).
  • Cất những đồ riêng của mình (ví dụ: đồ chơi, sách vở…).

Sinh hoạt cộng đồng

  • Có những biểu hiện chứng tỏ đã hiểu chức năng của điện thoại (ví dụ: giả vờ nói chuyện điện thoại…).
  • Nói chuyện với người quen qua điện thoại.
  • Sử dụng Tivi hoặc đài không cần người khác giúp (ví dụ: bật mở, chọn kênh, chọn sóng, chọn chương trình…). Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có TV/ đài.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Thể hiện sự quan tâm đối với những trẻ khác cùng độ tuổi thay vì chỉ quan tâm đến anh chị em trong gia đình (ví dụ: dõi theo hoặc mỉm cười với những trẻ khác.)
  • Bắt chước những cử chỉ đơn giản (ví dụ: vỗ tay, vẫy tay tạm biệt…)
  • Dùng hành động để bày tỏ niềm vui hoặc sự quan tâm lo lắng cho người khác (ví dụ: ôm, tét tay, nắm tay người khác…).
  • Thể hiện mong muốn làm vui lòng người khác (ví dụ: chia sẻ bánh kẹo, đồ chơi, cố giúp người khác ngay cả khi không đủ khả năng giúp…).

Vui chơi giải trí

  • Chơi cạnh một trẻ khác, nhưng mỗi trẻ chơi một thứ riêng.
  • Chơi cùng với những trẻ khác (ví dụ: không đứng ngoài nhóm bạn, không né tránh bạn…).
  • Chơi hòa thuận với những trẻ khác trong khoảng 5 phút.
  • Chơi hòa thuận với những trẻ khác trong khoảng thời gian lâu hơn 5 phút
  • Tiếp tục chơi với bạn và ít quấy nhiễu, khóc đòi khi cha mẹ hoặc người chăm sóc rời đi.

Kỹ năng ứng xử

  • Chuyển từ hành động này sang hành động khác một cách dễ dàng.
  • Nói “cảm ơn” khi nhận được thứ gì từ người khác.
  • Thay đổi hành vi tùy theo mức độ quen biết với những người xung quanh (ví dụ: hành động khác nhau tùy theo những người xung quanh là người trong nhà hay người lạ.).
  • Ngậm miệng khi nhai.

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Ném được quả bóng.
  • Đi lại không cần bám, vịn.
  • Leo lên và xuống ghế ngồi của người lớn.
  • Chạy không bị ngã; có thể còn chưa vững và chưa thật nhịp nhàng.
  • Đi lên cầu thang, bước cả 2 chân lên mỗi bậc và có thể vẫn bám vào tay vịn.
  • Đá được quả bóng.

Các kỹ năng tinh

  • Lấy được đồ vật (ví dụ: kẹp quần áo, khối hộp nhỏ…) ra khỏi hộp hoặc đồ chứa.
  • Bỏ đồ vật (ví dụ: kẹp quần áo, khối hộp nhỏ…) vào hộp hoặc đồ đựng.
  • Lật mở được bảng gấp, nếp gấp hoặc từng trang sách.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.