Bảng Test Cho Bé 3 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Tiếp nhận

  • Chỉ đúng ít nhất 5 bộ phận nhỏ trên cơ thể, khi được yêu cầu (ví dụ: ngón tay, khuỷu tay, răng, ngón chân…).
  • Thực hiện được những chỉ dẫn về hai hành động, hoặc một hành động với hai đồ vật cụ thể (ví dụ: “hãy mang giấy và màu vẽ lại đây”, “hãy ngồi xuống và ăn đi”…).
  • Thực hiện được những chỉ dẫn mang tính điều kiện (ví dụ: “nếu muốn đi chơi, hãy bỏ những thứ đó lại”…).
  • Lắng nghe một câu chuyện trong vòng ít nhất 15 phút.
  • Lắng nghe một câu chuyện trong vòng ít nhất 30 phút.
  • Thực hiện được những chỉ dẫn về ba hành động kế tục (ví dụ: “đánh răng, mặc quần áo, rồi thu dọn giường ngủ đi”…).
  • Thực hiện được những chỉ dẫn, hoặc hướng dẫn được nghe trước đó 5 phút.
  • Hiểu được hàm nghĩa của những câu “nói bóng” (ví dụ: “cho leo cây”, “ngậm hột thị”…).
  • Lắng nghe những thông tin được truyền đạt trong vòng ít nhất 15 phút.
  • Lắng nghe những thông tin được truyền đạt trong vòng ít nhất 30 phút.

Biểu đạt

  • Nói đúng tên và họ khi được hỏi
  • Nhận biết đúng và gọi được tên những màu sắc thông thường ( bao gồm các màu: xanh, đỏ, tím, vàng, cam, nâu, lục, và đen). Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm, nếu gọi đúng tên từ 6 đến 8 màu; 1 điểm, nếu gọi đúng tên từ 2 đến 5 màu; 0 điểm, nếu chỉ gọi đúng tên dưới 2 màu.
  • Sử dụng câu hỏi với các đại từ nghi vấn: “ai”, “tại sao” (ví dụ: “ai đó”; “tại sao con phải đi”…)
  • Sử dụng thì hiện tại của các động từ quy tắc (ví dụ: “is singing”; “is playing”…).

văn bản

  • Nhận biết được một số hoặc một vài chữ cái và phân biệt được chúng với các chữ số.
  • Nhận ra tên mình dưới hình thức chữ viết.
  • Nhận biết được ít nhất 10 chữ cái dưới hình thức chữ viết.
  • Viết chữ in, hoặc chữ thường theo đúng chiều quy định (ví dụ: chiều quy định trong Tiếng Việt là từ trái qua phải; ở một vài ngôn ngữ khác là từ phải qua trái, hoặc từ trên xuống dưới).
  • Chép lại được tên riêng của mình theo mẫu.
  • Nhận biết được toàn bộ các chữ cái dưới hình thức chữ viết thường và viết in.

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Sinh hoạt cá nhân

  • Đi tiểu trong nhà vệ sinh, hoặc ngồi ghế bô.
  • Tự mặc những đồ mở ở phía trước (ví dụ: áo khoác hoặc áo nỉ); không phải tự đóng cúc hoặc kéo khóa.
  • Đòi đi vệ sinh.
  • Đại tiện trong nhà vệ sinh, hoặc ngồi ghế bô.
  • Chủ động được việc đái, ỉa vào ban ngày. Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm, nếu không đái dầm, ỉa đùn, tự đi vệ sinh mà không bị dây bẩn; 1 điểm, nếu vẫn cần người lớn giúp chùi, rửa, hoặc đôi khi đái dầm, ỉa đùn; 0 điểm, nếu thường xuyên đái dầm, ỉa đùn, hoặc luôn cần người lớn giúp.
  • Dọn dẹp những phòng không phải phòng ngủ của riêng mình.

Sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận với những thứ nóng xung quanh (ví dụ: lửa, bếp…).
  • Phụ giúp những việc vặt trong nhà (ví dụ: lau bụi, xếp gọn quần áo, đồ chơi, cho vật nuôi ăn…).
  • Thu dọn những đồ không dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Dọn dẹp chỗ học, chỗ chơi của mình sau khi học hoặc chơi xong (ví dụ: xếp gọn màu vẽ, đồ chơi…).
  • Cất những đồ riêng của mình (ví dụ: đồ chơi, sách vở…).

Sinh hoạt cộng đồng

  • Có những biểu hiện chứng tỏ đã hiểu chức năng của điện thoại (ví dụ: giả vờ nói chuyện điện thoại…).
  • Nói chuyện với người quen qua điện thoại.
  • Sử dụng Tivi hoặc đài không cần người khác giúp (ví dụ: bật mở, chọn kênh, chọn sóng, chọn chương trình…). Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có TV/ đài.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Có những hành vi thể hiện sự chủ động tìm kiếm bạn cùng độ tuổi (ví dụ: hỏi “bạn có muốn chơi không?” hoặc cầm tay bạn…).
  • Bắt chước những hành động tương đối phức tạp sau khi quan sát người khác thực hiện (ví dụ: cạo râu, trang điểm, sơn móng tay…).
  • Biết cách trả lời khi người quen hỏi chuyện (ví dụ: nếu được hỏi “cháu dạo này thế nào?”, trả lời “cháu khỏe ạ!”; nếu được khen “cháu ngoan quá!” biết trả lời “cháu cảm ơn!”…).
  • Lặp lại những câu nghe được từ người lớn (ví dụ: “bố mẹ đã về”, “không ăn món tráng miệng trước khi ăn hết thức ăn”…).
  • Sử dụng từ ngữ để bày tỏ cảm xúc của mình (ví dụ: “cháu vui lắm”, “cháu sợ lắm”…).

Vui chơi giải trí

  • Chia sẻ đồ chơi hoặc những thứ của mình với bạn khi được yêu cầu.
  • Chơi với người khác mà không cần nhiều sự trông nom, giám sát.
  • Sử dụng những đồ vật thông thường trong nhà làm vật thay thế trong các trò chơi nhập vai (ví dụ: lấy chiếc hộp nhỏ giả làm ô tô, hoặc lấy chiếc hộp to giả làm ngôi nhà…).
  • Tự bảo vệ mình bằng cách tránh xa những trẻ hay phá hoại đồ, hoặc làm đau người khác (ví dụ: những trẻ hay quăng quật đồ đạc, cắn, đánh, hoặc túm tóc bạn…).

Kỹ năng ứng xử

  • Chuyển từ hành động này sang hành động khác một cách dễ dàng.
  • Nói “cảm ơn” khi nhận được thứ gì từ người khác.
  • Thay đổi hành vi tùy theo mức độ quen biết với những người xung quanh (ví dụ: hành động khác nhau tùy theo những người xung quanh là người trong nhà hay người lạ.).
  • Ngậm miệng khi nhai.

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Chạy vững không bị ngã.
  • Đi xuống cầu thang, nhìn về phía trước, bước cả 2 chân lên mỗi bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Giậm nhảy cả 2 chân trên mặt sàn.
  • Ném quả bóng với bất kỳ kích thước nào theo một hướng cụ thể.
  • Bắt được quả bóng có kích thước lớn, được tung đến từ khoảng cách chừng 50cm đến 1m, bằng cả 2 tay.
  • Đi lên cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Đạp xe đạp 3 bánh, hoặc đồ chơi 3 bánh khác được ít nhất 2m. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chon “K/P” nếu cá nhân chưa từng có xe đạp hoặc đồ chơi 3 bánh. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó, chấm điểm “0”.
  • Nhảy lên hoặc nhảy một chân về phía trước được ít nhất 3 lần.

Các kỹ năng tinh

  • Xếp chồng được ít nhất 4 khối hộp nhỏ, hoặc các đồ vật nhỏ khác mà không bị đổ.
  • Biết vặn núm cửa để mở cửa.
  • Biết mở gói những đồ vật nhỏ (ví dụ: kẹo cao su, kẹo…).
  • Xếp đúng những hình ghép đơn giản gồm ít nhất 2 miếng ghép.
  • Lật giở được từng trang sách, hoặc trang tạp chí.
  • Biết dùng tay để vặn các đồ vật (ví dụ: vặn cót đồ chơi, vặn nắp để mở nắp bình…).
  • Cầm bút chì đúng cách để viết hoặc vẽ.
  • Tô màu được những hình đơn giản, có thể còn tô ra ngoài hình.

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân.
  • Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

CÁC MỤC HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG CỐT YẾU

Các mục cốt yếu

  • Có những hành vi kích dục không phù hợp (ví dụ: khoe cơ thể, thủ dâm nơi công cộng, sàm sỡ…).
  • Bị ám ảnh bởi những hành động hoặc đồ vật nào đó (ví dụ: luôn lặp đi lặp lại những từ hoặc cụm từ nào đó, đầu óc luôn vướng bận điều gì đó…).
  • Bày tỏ những ý nghĩ vô nghĩa (ví dụ: hoang tưởng, kể lại những điều nghe thấy từ “giọng nói vang lên trong đầu”…).
  • Có những thói quen hoặc kiểu cách khác người (ví dụ: liên tục tạo ra những tiếng ồn, có những cử động tay chân kì quặc…).
  • Thích những đồ vật hơn mọi người (ví dụ: để ý nhiều đến các đồ vật hơn mọi người xung quanh…).
  • Có những hành vi gây đau đớn cho chính mình (ví dụ: đập đầu, cắn hoặc véo da mình…).
  • Cố ý phá hỏng những thứ của mình hoặc của người khác.
  • Có những hành động, lời nói khác lạ (ví dụ: tự nói với mình nơi đông người, nói những câu vô nghĩa, lặp đi lặp lại những từ hoặc câu gì đó…).
  • Không ý thức được những thứ đang xảy ra xung quanh mình (ví dụ: tỏ ra lơ ngơ không biết gì, nhìn trống rỗng, vô định…).
  • Lặp đi lặp lại những cử động giật lắc cơ thể.
  • Sợ hãi một cách không bình thường những âm thanh, đồ vật hoặc những tình huống thông thường.
  • Nhớ chi tiết những thông tin vặt vãnh hàng năm trời.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những đau đớn, mệt mỏi mãn tính.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những triệu chứng tâm lý.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.