Bảng Test Cho Bé 4 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Biểu đạt

  • Sử dụng các đại từ sở hữu trong câu nói (ví dụ: “cuốn sách của bạn ấy”; “quả bóng này của Nam”…).
  • Sử dụng các đại từ trong câu nói: các đại từ đc sử dụng phải đúng về giống và hình thái, nhưng toàn bộ câu nói không nhất thiết phải đúng về ngữ pháp (ví dụ: “bạn ấy làm nó”; “họ đi rồi”…).
  • Sử dụng các câu hỏi với đại từ nghi vấn: “khi nào” (ví dụ: “khi nào được ăn tối?”; “khi nào được về?”…).
  • Sử dụng thì quá khứ của những động từ quy tắc (ví dụ: walked, baked…); có khi áp dụng quy tắc cả với những động từ bất quy tắc (ví dụ: “runned away”…).
  • Sử dụng các giới từ chỉ vị trí: “phía sau”, “phía trước” trong câu nói (ví dụ: “con đi trước bạn ấy”; “nó phía sau bạn”…).
  • Phát âm rõ và không bị ngọng (ví dụ: không nói “con thọ” thay vì “con thỏ”; “on á” thay vì “con cá”…).
  • Kể lại được nội dung chính của 1 câu chuyện, hoặc 1 chương trình truyền hình; không nhất thiết phải chi tiết và đúng trật tự.

Văn bản

  • Nhận biết được một số hoặc một vài chữ cái và phân biệt được chúng với các chữ số.
  • Nhận ra tên mình dưới hình thức chữ viết.
  • Nhận biết được ít nhất 10 chữ cái dưới hình thức chữ viết.
  • Viết chữ in, hoặc chữ thường theo đúng chiều quy định (ví dụ: chiều quy định trong Tiếng Việt là từ trái qua phải; ở một vài ngôn ngữ khác là từ phải qua trái, hoặc từ trên xuống dưới).
  • Chép lại được tên riêng của mình theo mẫu.
  • Nhận biết được toàn bộ các chữ cái dưới hình thức chữ viết thường và viết in.

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Sinh hoạt cá nhân

  • Lau hoặc xì mũi bằng khăn giấy hoặc khăn mùi soa.
  • Chủ động việc đái ỉa vào ban đêm.
  • Xỏ giầy đúng bên; chưa cần tự buộc dây.
  • Đóng khuy bấm.
  • Cầm thìa, dĩa và dao ăn đúng cách.
  • Rửa mặt và lau khô; có dùng xà bông và nước.

Sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận với những thứ nóng xung quanh (ví dụ: lửa, bếp…).
  • Phụ giúp những việc vặt trong nhà (ví dụ: lau bụi, xếp gọn quần áo, đồ chơi, cho vật nuôi ăn…).
  • Thu dọn những đồ không dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Dọn dẹp chỗ học, chỗ chơi của mình sau khi học hoặc chơi xong (ví dụ: xếp gọn màu vẽ, đồ chơi…).
  • Cất những đồ riêng của mình (ví dụ: đồ chơi, sách vở…).

Sinh hoạt cộng đồng

  • Đếm được ít nhất 10 đồ vật. Đếm từng đồ vật một.
  • Có những biểu hiện cho thấy ý thức về hành vi phù hợp khi ngồi trên xe (ví dụ: túm áo hoặc ôm chặt người ngồi trước; hạn chế ảnh hưởng đến người điều khiển xe…).
  • Có những biểu hiện chứng tỏ đã hiểu chức năng của tiền (ví dụ: nói “tiền dùng để mua các thứ ở cửa hàng”…).
  • Đi bộ hoặc sử dụng các phương tiện đi lại như ván trượt, xe đạp… bên lề đường hoặc trên vỉa hè.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Có những hành vi thể hiện sự chủ động tìm kiếm bạn cùng độ tuổi (ví dụ: hỏi “bạn có muốn chơi không?” hoặc cầm tay bạn…).
  • Bắt chước những hành động tương đối phức tạp sau khi quan sát người khác thực hiện (ví dụ: cạo râu, trang điểm, sơn móng tay…).
  • Biết cách trả lời khi người quen hỏi chuyện (ví dụ: nếu được hỏi “cháu dạo này thế nào?”, trả lời “cháu khỏe ạ!”; nếu được khen “cháu ngoan quá!” biết trả lời “cháu cảm ơn!”…).
  • Lặp lại những câu nghe được từ người lớn (ví dụ: “bố mẹ đã về”, “không ăn món tráng miệng trước khi ăn hết thức ăn”…).
  • Sử dụng từ ngữ để bày tỏ cảm xúc của mình (ví dụ: “cháu vui lắm”, “cháu sợ lắm”…).

Vui chơi giải trí

  • Tham gia cùng người khác trong những trò chơi nhập vai đơn giản (ví dụ: hóa trang, giả làm người hùng…).
  • Tìm kiếm người khác để cùng chơi hoặc kết thân (ví dụ: rủ bạn đến nhà chơi, đến chơi nhà bạn, chơi cùng bạn trên sân chơi…)
  • Chơi đúng lượt nếu được nhắc, khi tham gia các trò chơi.
  • Chơi những trò chơi thông thường ngoài trời (ví dụ: đuổi bắt, nhảy dây…)
  • Chia sẻ những thứ mình có với mọi người mà không càn người khác nhắc.

Kỹ năng ứng xử

  • Chuyển từ hành động này sang hành động khác một cách dễ dàng.
  • Nói “cảm ơn” khi nhận được thứ gì từ người khác.
  • Thay đổi hành vi tùy theo mức độ quen biết với những người xung quanh (ví dụ: hành động khác nhau tùy theo những người xung quanh là người trong nhà hay người lạ.).
  • Ngậm miệng khi nhai.

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Nhảy lò cò được ít nhất một lần mà không bị ngã.
  • Leo lên và leo xuống những đồ vật cao (ví dụ: khu leo trèo cho trẻ nhỏ trong công viên, bậc thang lên cầu trượt…).
  • Đi xuống cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Chạy vững, có đổi hướng và thay đổi tốc độ
  • Đi xe đạp có bánh phụ được ít nhất 3,5 km. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp có bánh phụ. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.
  • Bắt được quả bóng cỡ lớn (được tung đến từ khoảng cách chừng 2m) bằng 2 tay.
  • Nhảy lò cò về phía trước một các dễ dàng.
  • Nhảy cách quãng được ít nhất 1,5 m.
  • Bắt được quả bóng có kích thước bằng quả bóng tennis (được tung đến từ khoảng cách chừng 3,5 m), di chuyển để bắt nếu cần.
  • Đi xe đạp không có bánh phụ mà không bị ngã. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp. Tuy nhiên, nếu cá nhân có xe đạp nhưng lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.

Các kỹ năng tinh

  • Xếp chồng được ít nhất 4 khối hộp nhỏ, hoặc các đồ vật nhỏ khác mà không bị đổ.
  • Biết vặn núm cửa để mở cửa.
  • Biết mở gói những đồ vật nhỏ (ví dụ: kẹo cao su, kẹo…).
  • Xếp đúng những hình ghép đơn giản gồm ít nhất 2 miếng ghép.
  • Lật giở được từng trang sách, hoặc trang tạp chí.
  • Biết dùng tay để vặn các đồ vật (ví dụ: vặn cót đồ chơi, vặn nắp để mở nắp bình…).
  • Cầm bút chì đúng cách để viết hoặc vẽ.
  • Tô màu được những hình đơn giản, có thể còn tô ra ngoài hình.

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân. Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

CÁC MỤC HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG CỐT YẾU

Các mục cốt yếu

  • Có những hành vi kích dục không phù hợp (ví dụ: khoe cơ thể, thủ dâm nơi công cộng, sàm sỡ…).
  • Bị ám ảnh bởi những hành động hoặc đồ vật nào đó (ví dụ: luôn lặp đi lặp lại những từ hoặc cụm từ nào đó, đầu óc luôn vướng bận điều gì đó…).
  • Bày tỏ những ý nghĩ vô nghĩa (ví dụ: hoang tưởng, kể lại những điều nghe thấy từ “giọng nói vang lên trong đầu”…).
  • Có những thói quen hoặc kiểu cách khác người (ví dụ: liên tục tạo ra những tiếng ồn, có những cử động tay chân kì quặc…).
  • Thích những đồ vật hơn mọi người (ví dụ: để ý nhiều đến các đồ vật hơn mọi người xung quanh…).
  • Có những hành vi gây đau đớn cho chính mình (ví dụ: đập đầu, cắn hoặc véo da mình…).
  • Cố ý phá hỏng những thứ của mình hoặc của người khác.
  • Có những hành động, lời nói khác lạ (ví dụ: tự nói với mình nơi đông người, nói những câu vô nghĩa, lặp đi lặp lại những từ hoặc câu gì đó…).
  • Không ý thức được những thứ đang xảy ra xung quanh mình (ví dụ: tỏ ra lơ ngơ không biết gì, nhìn trống rỗng, vô định…).
  • Lặp đi lặp lại những cử động giật lắc cơ thể.
  • Sợ hãi một cách không bình thường những âm thanh, đồ vật hoặc những tình huống thông thường.
  • Nhớ chi tiết những thông tin vặt vãnh hàng năm trời.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những đau đớn, mệt mỏi mãn tính.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những triệu chứng tâm lý.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.