Bảng Test Cho Bé 5 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Biểu đạt

  • Sử dụng các đại từ sở hữu trong câu nói (ví dụ: “cuốn sách của bạn ấy”; “quả bóng này của Nam”…).
  • Sử dụng các đại từ trong câu nói: các đại từ đc sử dụng phải đúng về giống và hình thái, nhưng toàn bộ câu nói không nhất thiết phải đúng về ngữ pháp (ví dụ: “bạn ấy làm nó”; “họ đi rồi”…).
  • Sử dụng các câu hỏi với đại từ nghi vấn: “khi nào” (ví dụ: “khi nào được ăn tối?”; “khi nào được về?”…).
  • Sử dụng thì quá khứ của những động từ quy tắc (ví dụ: walked, baked…); có khi áp dụng quy tắc cả với những động từ bất quy tắc (ví dụ: “runned away”…).
  • Sử dụng các giới từ chỉ vị trí: “phía sau”, “phía trước” trong câu nói (ví dụ: “con đi trước bạn ấy”; “nó phía sau bạn”…).
  • Phát âm rõ và không bị ngọng (ví dụ: không nói “con thọ” thay vì “con thỏ”; “on á” thay vì “con cá”…).
  • Kể lại được nội dung chính của 1 câu chuyện, hoặc 1 chương trình truyền hình; không nhất thiết phải chi tiết và đúng trật tự.

Văn bản

  • Nhận biết được một số hoặc một vài chữ cái và phân biệt được chúng với các chữ số.
  • Nhận ra tên mình dưới hình thức chữ viết.
  • Nhận biết được ít nhất 10 chữ cái dưới hình thức chữ viết.
  • Viết chữ in, hoặc chữ thường theo đúng chiều quy định (ví dụ: chiều quy định trong Tiếng Việt là từ trái qua phải; ở một vài ngôn ngữ khác là từ phải qua trái, hoặc từ trên xuống dưới).
  • Chép lại được tên riêng của mình theo mẫu.
  • Nhận biết được toàn bộ các chữ cái dưới hình thức chữ viết thường và viết in.

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Sinh hoạt cá nhân

  • “Đánh răng. Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm, nếu tự lấy kem, bàn chải mà tự đánh răng mà không cần người khác giúp hoặc nhắc nhở; 1 điểm, nếu phải nhờ người khác lấy kem vào bàn chải hoặc đánh giúp, hoặc luôn cần người khác phải nhắc nhở; 0 điểm, nếu chưa từng tự mình đánh răng mà không cần người khác giúp, hoặc nhắc nhở. “
  • Cài được những khuy to phía trước, đúng lỗ khuyết.
  • Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi.
  • Cài được những khuy nhỏ phía trước, đúng lỗ khuyết.
  • Móc hai bên khóa và kéo khóa đối với những khóa để mở hai đầu (ví dụ: khóa áo vét, áo khoác…).
  • Vặn vòi nước và điều chỉnh nhiệt độ thích hợp bằng cách thêm nước nóng hoặc thêm nước lạnh.
  • Mặc quần áo phù hợp với thời tiết (ví dụ: mặc áo mưa khi trời mưa, áo ấm khi trời lạnh…).

Sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận với những thứ nóng xung quanh (ví dụ: lửa, bếp…).
  • Phụ giúp những việc vặt trong nhà (ví dụ: lau bụi, xếp gọn quần áo, đồ chơi, cho vật nuôi ăn…).
  • Thu dọn những đồ không dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Dọn dẹp chỗ học, chỗ chơi của mình sau khi học hoặc chơi xong (ví dụ: xếp gọn màu vẽ, đồ chơi…).
  • Cất những đồ riêng của mình (ví dụ: đồ chơi, sách vở…).

Sinh hoạt cộng đồng

  • Có những biểu hiện chứng tỏ đã hiểu chức năng của đồng hồ (ví dụ: nói “đồng hồ cho biết thời gian”, “mấy giờ thì mình đi?”…).
  • Tuân thủ các quy tắc trong nhà (ví dụ: không chạy thẳng vào nhà, không nhảy lên đồ đạc…).
  • Có những kĩ năng cần thiết để chơi game hoặc khởi động các chương trình trên một máy tính đang hoạt động; chưa cần tự khởi động máy tính. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có máy tính.
  • Kêu người được gọi đến nghe điện hoặc thông báo cho người gọi biết người nghe không có mặt (ví dụ: nói “điện thoại gọi cho bố”, “bố cháu không có nhà”…).
  • Nhận biết các đồng tiền xu 1000, 2000, 5000 khi được hỏi, chưa cần biết giá trị của những đồng xu này.
  • Nhìn cả hai phía khi sang đường.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Có bạn thân hoặc thể hiện sự quý mến hơn đối với một vài bạn nào đó so với những bạn khác.
  • Bắt chước những hành động phức tạp sau thời điểm được quan sát người khác thực hiện chừng vài giờ (ví dụ: cạo râu, trang điểm, sơn móng tay…).
  • Sử dụng từ ngữ để bày tỏ sự vui mừng, hoặc sự quan tâm lo lắng cho người khác (ví dụ, nói: “oh, bạn đã chiến thắng”, “bạn không sao đấy chứ?”…).
  • Giúp đỡ khi người khác cần (ví dụ: giữ cửa mở cho người khác, nhặt giúp đồ người khác làm rơi…)

Vui chơi giải trí

  • Tuân thủ đúng luật chơi khi tham gia những trò chơi đơn giản (ví dụ: chạy tiếp sức, đố chữ…)
  • Chơi đúng lượt mà không cần người khác nhắc.
  • Chơi các loại bài hoặc cờ dựa trên những nguyên tắc giản đơn mang tính ngẫu nhiên

    Kỹ năng ứng xử

  • Nói “xin vui lòng” khi yêu cầu ai thứ gì đó.
  • Kết thúc các cuộc trò chuyện đúng cách (ví dụ: nói “tạm biệt”, “hẹn gặp”…).
  • Rửa hoặc lau mặt và tay trong cũng như sau bữa ăn.
  • Phản ứng thích hợp đối với những thay đổi mang tính hợp lý trong những công việc thường ngày (ví dụ: không ca thán…).

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Nhảy lò cò được ít nhất một lần mà không bị ngã.
  • Leo lên và leo xuống những đồ vật cao (ví dụ: khu leo trèo cho trẻ nhỏ trong công viên, bậc thang lên cầu trượt…).
  • Đi xuống cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Chạy vững, có đổi hướng và thay đổi tốc độ
  • Đi xe đạp có bánh phụ được ít nhất 3,5 km. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp có bánh phụ. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.
  • Bắt được quả bóng cỡ lớn (được tung đến từ khoảng cách chừng 2m) bằng 2 tay.
  • Nhảy lò cò về phía trước một các dễ dàng.
  • Nhảy cách quãng được ít nhất 1,5 m.
  • Bắt được quả bóng có kích thước bằng quả bóng tennis (được tung đến từ khoảng cách chừng 3,5 m), di chuyển để bắt nếu cần.
  • Đi xe đạp không có bánh phụ mà không bị ngã. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp. Tuy nhiên, nếu cá nhân có xe đạp nhưng lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.

Các kỹ năng tinh

  • Xếp được những kết cấu không gian 3 chiều (ví dụ: nhà, cầu, xe cộ…) với ít nhất 5 khối hộp nhỏ.
  • Dùng được kéo để cắt bằng 1 tay.
  • Dán hoặc dính (bằng keo hoặc hồ dán) 2 hoặc nhiều mảnh lại với nhau.
  • Dùng băng dính để dính các thứ với nhau.
  • Vẽ được nhiều hơn 1 hình có ý nghĩa (ví dụ: người, nhà, cây…). Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm, nếu vẽ được từ 2 hình có ý nghĩa trở lên; 1 điểm, nếu chỉ vẽ được 1 hình; 0 điểm, nếu không vẽ được hình nào có ý nghĩa.
  • Viết/vẽ được gần đúng những chữ cái hoặc chữ số.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình tròn bằng tay.
  • Dùng kéo cắt ngang tờ giấy theo đúng 1 đường thẳng.
  • Tô màu những hình đơn giản; màu tô nằm trong phạm vi hình.

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân.
  • Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

CÁC MỤC HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG CỐT YẾU

Các mục cốt yếu

  • Có những hành vi kích dục không phù hợp (ví dụ: khoe cơ thể, thủ dâm nơi công cộng, sàm sỡ…).
  • Bị ám ảnh bởi những hành động hoặc đồ vật nào đó (ví dụ: luôn lặp đi lặp lại những từ hoặc cụm từ nào đó, đầu óc luôn vướng bận điều gì đó…).
  • Bày tỏ những ý nghĩ vô nghĩa (ví dụ: hoang tưởng, kể lại những điều nghe thấy từ “giọng nói vang lên trong đầu”…).
  • Có những thói quen hoặc kiểu cách khác người (ví dụ: liên tục tạo ra những tiếng ồn, có những cử động tay chân kì quặc…).
  • Thích những đồ vật hơn mọi người (ví dụ: để ý nhiều đến các đồ vật hơn mọi người xung quanh…).
  • Có những hành vi gây đau đớn cho chính mình (ví dụ: đập đầu, cắn hoặc véo da mình…).
  • Cố ý phá hỏng những thứ của mình hoặc của người khác.
  • Có những hành động, lời nói khác lạ (ví dụ: tự nói với mình nơi đông người, nói những câu vô nghĩa, lặp đi lặp lại những từ hoặc câu gì đó…).
  • Không ý thức được những thứ đang xảy ra xung quanh mình (ví dụ: tỏ ra lơ ngơ không biết gì, nhìn trống rỗng, vô định…).
  • Lặp đi lặp lại những cử động giật lắc cơ thể.
  • Sợ hãi một cách không bình thường những âm thanh, đồ vật hoặc những tình huống thông thường.
  • Nhớ chi tiết những thông tin vặt vãnh hàng năm trời.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những đau đớn, mệt mỏi mãn tính.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những triệu chứng tâm lý.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.