Bảng Test Cho Bé 6 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Biểu đạt

  • Nói đúng ngày tháng sinh khi được hỏi.
  • Điều tiết hợp lý ngữ điệu, nhịp điệu và cường độ giọng nói (ví dụ: không phải lúc nào cũng nói quá to, quá nhỏ, hoặc đều đều).
  • Kể lại chi tiết những gì đã trải qua (ví dụ: kể được nơi diễn ra, thời điểm và những người tham gia…).
  • Có thể hướng dẫn người khác những việc giản đơn (ví dụ: cách chơi một trò chơi, cách làm một thứ gì đó…). Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm nếu hướng dẫn đủ rõ để người khác có thể làm theo; 1 điểm nếu nói được quy trình song không đủ rõ để người khác có thể thực hiện; 0 điểm nếu chưa từng đưa ra các chỉ dẫn cho người khác.
  • Sử dụng giới từ “giữa” trong câu nói (ví dụ: “quả bóng ở giữa những chiếc xe”…).

Văn Bản

  • Viết được ít nhất 3 từ đơn giản theo mấu cho trước (ví dụ: mèo, nhìn, ong,…).
  • Viết đúng họ tên của mình (tự nhớ và viết ra)
  • Đọc to được ít nhất 10 từ.
  • Tự viết đúng ít nhất 10 từ đơn giản (ví dụ: mũ, bóng…).
  • Đọc to những câu chuyện đơn giản (nghĩa là, những câu chuyện bao gồm các câu được kết cấu bởi 3 đến 5 từ).
  • Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Sinh hoạt cá nhân

  • “Đánh răng. Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm, nếu tự lấy kem, bàn chải mà tự đánh răng mà không cần người khác giúp hoặc nhắc nhở; 1 điểm, nếu phải nhờ người khác lấy kem vào bàn chải hoặc đánh giúp, hoặc luôn cần người khác phải nhắc nhở; 0 điểm, nếu chưa từng tự mình đánh răng mà không cần người khác giúp, hoặc nhắc nhở. “
  • Cài được những khuy to phía trước, đúng lỗ khuyết.
  • Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi.
  • Cài được những khuy nhỏ phía trước, đúng lỗ khuyết.
  • Móc hai bên khóa và kéo khóa đối với những khóa để mở hai đầu (ví dụ: khóa áo vét, áo khoác…).
  • Vặn vòi nước và điều chỉnh nhiệt độ thích hợp bằng cách thêm nước nóng hoặc thêm nước lạnh.
  • Mặc quần áo phù hợp với thời tiết (ví dụ: mặc áo mưa khi trời mưa, áo ấm khi trời lạnh…).

Sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận với những thứ nóng xung quanh (ví dụ: lửa, bếp…).
  • Phụ giúp những việc vặt trong nhà (ví dụ: lau bụi, xếp gọn quần áo, đồ chơi, cho vật nuôi ăn…).
  • Thu dọn những đồ không dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Dọn dẹp chỗ học, chỗ chơi của mình sau khi học hoặc chơi xong (ví dụ: xếp gọn màu vẽ, đồ chơi…).
  • Cất những đồ riêng của mình (ví dụ: đồ chơi, sách vở…).

Sinh hoạt cộng đồng

  • Có những biểu hiện chứng tỏ đã hiểu chức năng của đồng hồ (ví dụ: nói “đồng hồ cho biết thời gian”, “mấy giờ thì mình đi?”…).
  • Tuân thủ các quy tắc trong nhà (ví dụ: không chạy thẳng vào nhà, không nhảy lên đồ đạc…).
  • Có những kĩ năng cần thiết để chơi game hoặc khởi động các chương trình trên một máy tính đang hoạt động; chưa cần tự khởi động máy tính. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có máy tính.
  • Kêu người được gọi đến nghe điện hoặc thông báo cho người gọi biết người nghe không có mặt (ví dụ: nói “điện thoại gọi cho bố”, “bố cháu không có nhà”…).
  • Nhận biết các đồng tiền xu 1000, 2000, 5000 khi được hỏi, chưa cần biết giá trị của những đồng xu này.
  • Nhìn cả hai phía khi sang đường.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Nhận biết được những thứ người khác thích, hoặc không thích (ví dụ, nói: “Chiến thích đá bóng”, “Sâm thích ăn pizza”…).
  • Thể hiện mức độ cảm xúc tương đồng với những người xung quanh (ví dụ: không quá coi nhẹ, hoặc trầm trọng hóa tình huống…)
  • Duy trì khoảng cách phù hợp đối với người khác trong các tình huống tiếp xúc xã hội (ví dụ: không sán quá gần khi trò chuyện với người khác…)
  • Chuyện trò chia sẻ những sở thích chung của mình với mọi người (ví dụ: thể thao, chương trình truyền hình, kế hoạch hè…).

Vui chơi giải trí

  • Tuân thủ đúng luật chơi khi tham gia những trò chơi đơn giản (ví dụ: chạy tiếp sức, đố chữ…)
  • Chơi đúng lượt mà không cần người khác nhắc.
  • Chơi các loại bài hoặc cờ dựa trên những nguyên tắc giản đơn mang tính ngẫu nhiên

Kỹ năng ứng xử

  • Nói “xin vui lòng” khi yêu cầu ai thứ gì đó.
  • Kết thúc các cuộc trò chuyện đúng cách (ví dụ: nói “tạm biệt”, “hẹn gặp”…).
  • Rửa hoặc lau mặt và tay trong cũng như sau bữa ăn.
  • Phản ứng thích hợp đối với những thay đổi mang tính hợp lý trong những công việc thường ngày (ví dụ: không ca thán…). Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Nhảy lò cò được ít nhất một lần mà không bị ngã.
  • Leo lên và leo xuống những đồ vật cao (ví dụ: khu leo trèo cho trẻ nhỏ trong công viên, bậc thang lên cầu trượt…).
  • Đi xuống cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Chạy vững, có đổi hướng và thay đổi tốc độ
  • Đi xe đạp có bánh phụ được ít nhất 3,5 km. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp có bánh phụ. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.
  • Bắt được quả bóng cỡ lớn (được tung đến từ khoảng cách chừng 2m) bằng 2 tay.
  • Nhảy lò cò về phía trước một các dễ dàng.
  • Nhảy cách quãng được ít nhất 1,5 m.
  • Bắt được quả bóng có kích thước bằng quả bóng tennis (được tung đến từ khoảng cách chừng 3,5 m), di chuyển để bắt nếu cần.
  • Đi xe đạp không có bánh phụ mà không bị ngã. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp. Tuy nhiên, nếu cá nhân có xe đạp nhưng lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.

Các kỹ năng tinh

  • Cắt được những hình đơn giản (ví dụ: hình tròn, vuông…).
  • Tẩy không làm rách giấy.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình vuông bằng tay.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình tam giác bằng tay.
  • Biết thắt nút.
  • Kẻ đường thẳng bằng thước hoặc những vật thẳng khác.
  • Vặn mở ổ khóa, hoặc những thứ tương tự – đòi hỏi vặn mở. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có ổ khóa hoặc những thứ tương tự ổ khóa
  • Cắt được những hình phức tạp (ví dụ: ngôi sao, con vật, chữ cái…).
  • Dùng bàn phím, máy chữ, hoặc phím cảm ứng để gõ tên mình hoặc những từ ngắn, có thể vẫn nhìn phím gõ. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính
  • Biết thắt nơ.
  • Đánh bằng bàn phím được khoảng 10 dòng, có thể vẫn nhìn phím bấm. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân.
  • Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

CÁC MỤC HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG CỐT YẾU

Các mục cốt yếu

  • Có những hành vi kích dục không phù hợp (ví dụ: khoe cơ thể, thủ dâm nơi công cộng, sàm sỡ…).
  • Bị ám ảnh bởi những hành động hoặc đồ vật nào đó (ví dụ: luôn lặp đi lặp lại những từ hoặc cụm từ nào đó, đầu óc luôn vướng bận điều gì đó…).
  • Bày tỏ những ý nghĩ vô nghĩa (ví dụ: hoang tưởng, kể lại những điều nghe thấy từ “giọng nói vang lên trong đầu”…).
  • Có những thói quen hoặc kiểu cách khác người (ví dụ: liên tục tạo ra những tiếng ồn, có những cử động tay chân kì quặc…).
  • Thích những đồ vật hơn mọi người (ví dụ: để ý nhiều đến các đồ vật hơn mọi người xung quanh…).
  • Có những hành vi gây đau đớn cho chính mình (ví dụ: đập đầu, cắn hoặc véo da mình…).
  • Cố ý phá hỏng những thứ của mình hoặc của người khác.
  • Có những hành động, lời nói khác lạ (ví dụ: tự nói với mình nơi đông người, nói những câu vô nghĩa, lặp đi lặp lại những từ hoặc câu gì đó…).
  • Không ý thức được những thứ đang xảy ra xung quanh mình (ví dụ: tỏ ra lơ ngơ không biết gì, nhìn trống rỗng, vô định…).
  • Lặp đi lặp lại những cử động giật lắc cơ thể.
  • Sợ hãi một cách không bình thường những âm thanh, đồ vật hoặc những tình huống thông thường.
  • Nhớ chi tiết những thông tin vặt vãnh hàng năm trời.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những đau đớn, mệt mỏi mãn tính.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những triệu chứng tâm lý.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.