Bảng Test Cho Bé 7 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Biểu đạt

  • Nói đúng số điện thoại của nhà mình khi được hỏi.
  • Dễ dàng chuyển chủ đề khi trò chuyện.
  • Luôn bám vào hoặc không đi lệch khỏi một chủ đề khi trò chuyện.
  • Diễn đạt ý theo nhiều cách khác nhau (ví dụ: đây là cuốn sách hay”, “đọc cuốn sách đó thật thú vị”…).
  • Có những cuộc trò chuyện kéo dài chừng 10 phút (ví dụ: liên hệ kinh nghiệm, đóng góp ý kiến, chia sẻ cảm nhận…).
  • Sử dụng chính xác các danh từ số nhiều bất quy tắc (ví dụ: children, geese, mice, women…).
  • Nói đầy đủ địa chỉ nhà mình khi được hỏi (bao gồm: số nhà, tên đường, tên phường/ xã, tỉnh hoặc thành phố).
  • Mô tả một mục tiêu trước mắt và những việc mình cần làm để đạt được mục tiêu đó (ví dụ: con muốn đạt điểm 10 ở bài kiểm tra tới, vì vậy con sẽ cố học chăm”…).
  • Nêu được những chỉ dẫn phức tạp (ví dụ: đường đến một nơi nào đó; thành phần và các bước để làm một thứ gì đó). Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm nếu chỉ dẫn đủ rõ để người khác thực hiện được; 1 điểm, nếu nêu được các thành tố cơ bản của chỉ dẫn song không đủ rõ để người khác làm theo; 0 điểm, nếu chưa từng đưa ra các chỉ dẫn.
  • Mô tả một mục tiêu dài hạn và có tính khả thi trong vòng 6 tháng hoặc lâu hơn ( ví dụ: “con muốn mua 1 chiếc xe đạp, vì vậy con sẽ đi trông trẻ thuê, hoặc làm thuê những việc vặt để kiếm đủ số tiền cần thiết”…)

Văn Bản

  • Viết được những câu đơn giản bao gồm 3 hoặc 4 từ, có thể còn mắc lỗi nhỏ về chính tả hoặc ngữ pháp.
  • Tự viết được nhiều hơn 20 từ, có thể còn mắc lỗi nhỏ về chính tả.
  • Tối thiểu, đọc và hiểu được những bài đọc lớp hai.
  • Sắp xếp đúng trật tự các chữ cái theo bảng chữ cái.

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Sinh hoạt cá nhân

  • “Tự tắm rửa và lau khô người Hướng dẫn chấm điểm: 2 điểm, nếu tự động mở nước và tự tắm rửa mà không cần người khác giúp; 1 điểm, nếu cần người khác giúp ở bất cứ khâu nào trong quá trình tắm rửa; 0 điểm, nếu chưa từng tự tắm rửa mà không cần người khác giúp hoặc nhắc nhở. “
  • Tìm và sử dụng nhà vệ sinh công cộng đúng với giới của mình.
  • Gội đầu và làm khô tóc (bằng khăn bông hoặc máy sấy).
  • Tự chăm sóc những vết thương nhẹ (ví dụ: rửa vết thương, quấn hoặc dán băng…).
  • Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn (nghĩa là, sử dụng đúng liều lượng ghi trên nhãn).
  • Dùng nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ cơ thể của mình hoặc người khác.
  • Tìm kiếm sự hỗ trợ y tế trong trường hợp khẩn cấp (ví dụ: nhận biết được các dấu hiệu của bệnh, hoặc chấn thương trầm trọng như thở gấp, tức ngực, không cầm máu được…). Hướng dẫn chấm điểm: có thể lựa chọn “K/P”, nếu cá nhân chưa từng rơi vào tình huống phải cấp cứu y tế.
  • Thực hiện chế độ chăm sóc sức khỏe, ăn kiêng đặc biệt, hoặc điều trị bệnh. Hướng dẫn chấm điểm: có thể lựa chọn “K/P”, nếu cá nhân không có vấn đề về sức khỏe đòi hỏi phải có chế độ chăm sóc đặc biệt, ăn kiêng, hoặc điều trị.
  • Nhớ và thực hiện theo các lưu ý của bác sỹ về dùng thuốc, lấy thuốc theo đúng lịch định kỳ
  • Hẹn khám sức khỏe và kiểm tra răng miệng thường kỳ.

Kỹ năng sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận khi dùng những đồ sắc, nhọn (ví dụ: dao, kéo…).
  • Thu dọn những đồ dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Phụ giúp chuẩn bị nấu nướng các món ăn đòi hỏi pha trộn, chế biến (ví dụ: nhào bột, nhặt và rửa rau…).
  • Sử dụng các công cụ bếp núc đơn giản (ví dụ: cái mở hộp, mở nút chai, bếp nướng bánh mì…).
  • Sử dụng lò vi sóng để hâm nóng, nướng hoặc nấu đồ ăn (nghĩa là chọn chức năng, đặt thời gian…). Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có lò vi sóng.

Sinh hoạt cộng đồng

  • Nói được hôm nay là thứ mấy, khi được hỏi.
  • Demonstrates understanding of right to personal privacy for self and others (for example, while using restroom or changing clothes, etc.).
  • Biết các số điện thoại cần gọi trong trường hợp khẩn cấp, khi được hỏi.
  • Nói được giờ dựa trên đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ thường.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Nhận biết được những thứ người khác thích, hoặc không thích (ví dụ, nói: “Chiến thích đá bóng”, “Sâm thích ăn pizza”…).
  • Thể hiện mức độ cảm xúc tương đồng với những người xung quanh (ví dụ: không quá coi nhẹ, hoặc trầm trọng hóa tình huống…)
  • Duy trì khoảng cách phù hợp đối với người khác trong các tình huống tiếp xúc xã hội (ví dụ: không sán quá gần khi trò chuyện với người khác…)
  • Chuyện trò chia sẻ những sở thích chung của mình với mọi người (ví dụ: thể thao, chương trình truyền hình, kế hoạch hè…).

Vui chơi giải trí

  • Đi đâu đó cùng bạn bè vào ban ngày và có người lớn đi kèm (ví dụ: đi siêu thị, công viên, trung tâm giải trí…)
  • Xin phép trước khi dùng những thứ không phải của mình, hoặc những thứ mà người khác đang sử dụng.
  • Ngừng tham gia một nhóm nào đó khi nhận ra dấu hiệu mình không được chào đón.
  • Chơi những trò đơn giản đòi hỏi phải tính điểm (ví dụ: đá bóng, bóng rổ…).

Kỹ năng ứng xử

  • Nói “xin vui lòng” khi yêu cầu ai thứ gì đó.
  • Kết thúc các cuộc trò chuyện đúng cách (ví dụ: nói “tạm biệt”, “hẹn gặp”…).
  • Rửa hoặc lau mặt và tay trong cũng như sau bữa ăn.
  • Phản ứng thích hợp đối với những thay đổi mang tính hợp lý trong những công việc thường ngày (ví dụ: không ca thán…).

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Nhảy lò cò được ít nhất một lần mà không bị ngã.
  • Leo lên và leo xuống những đồ vật cao (ví dụ: khu leo trèo cho trẻ nhỏ trong công viên, bậc thang lên cầu trượt…).
  • Đi xuống cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Chạy vững, có đổi hướng và thay đổi tốc độ
  • Đi xe đạp có bánh phụ được ít nhất 3,5 km. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp có bánh phụ. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.
  • Bắt được quả bóng cỡ lớn (được tung đến từ khoảng cách chừng 2m) bằng 2 tay.
  • Nhảy lò cò về phía trước một các dễ dàng.
  • Nhảy cách quãng được ít nhất 1,5 m.
  • Bắt được quả bóng có kích thước bằng quả bóng tennis (được tung đến từ khoảng cách chừng 3,5 m), di chuyển để bắt nếu cần.
  • Đi xe đạp không có bánh phụ mà không bị ngã. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp. Tuy nhiên, nếu cá nhân có xe đạp nhưng lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.

Các kỹ năng tinh

  • Cắt được những hình đơn giản (ví dụ: hình tròn, vuông…).
  • Tẩy không làm rách giấy.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình vuông bằng tay.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình tam giác bằng tay.
  • Biết thắt nút.
  • Kẻ đường thẳng bằng thước hoặc những vật thẳng khác.
  • Vặn mở ổ khóa, hoặc những thứ tương tự – đòi hỏi vặn mở. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có ổ khóa hoặc những thứ tương tự ổ khóa
  • Cắt được những hình phức tạp (ví dụ: ngôi sao, con vật, chữ cái…).
  • Dùng bàn phím, máy chữ, hoặc phím cảm ứng để gõ tên mình hoặc những từ ngắn, có thể vẫn nhìn phím gõ. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính
  • Biết thắt nơ.
  • Đánh bằng bàn phím được khoảng 10 dòng, có thể vẫn nhìn phím bấm. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân.
  • Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

CÁC MỤC HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG CỐT YẾU

Các mục cốt yếu

  • Có những hành vi kích dục không phù hợp (ví dụ: khoe cơ thể, thủ dâm nơi công cộng, sàm sỡ…).
  • Bị ám ảnh bởi những hành động hoặc đồ vật nào đó (ví dụ: luôn lặp đi lặp lại những từ hoặc cụm từ nào đó, đầu óc luôn vướng bận điều gì đó…).
  • Bày tỏ những ý nghĩ vô nghĩa (ví dụ: hoang tưởng, kể lại những điều nghe thấy từ “giọng nói vang lên trong đầu”…).
  • Có những thói quen hoặc kiểu cách khác người (ví dụ: liên tục tạo ra những tiếng ồn, có những cử động tay chân kì quặc…).
  • Thích những đồ vật hơn mọi người (ví dụ: để ý nhiều đến các đồ vật hơn mọi người xung quanh…).
  • Có những hành vi gây đau đớn cho chính mình (ví dụ: đập đầu, cắn hoặc véo da mình…).
  • Cố ý phá hỏng những thứ của mình hoặc của người khác.
  • Có những hành động, lời nói khác lạ (ví dụ: tự nói với mình nơi đông người, nói những câu vô nghĩa, lặp đi lặp lại những từ hoặc câu gì đó…).
  • Không ý thức được những thứ đang xảy ra xung quanh mình (ví dụ: tỏ ra lơ ngơ không biết gì, nhìn trống rỗng, vô định…).
  • Lặp đi lặp lại những cử động giật lắc cơ thể.
  • Sợ hãi một cách không bình thường những âm thanh, đồ vật hoặc những tình huống thông thường.
  • Nhớ chi tiết những thông tin vặt vãnh hàng năm trời.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những đau đớn, mệt mỏi mãn tính.
  • Không thể hoàn tất trọn vẹn một ngày học hoặc làm việc bình thường do những triệu chứng tâm lý.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.