Bảng Test Cho Bé 8 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Văn bản

  • Viết được những câu đơn giản bao gồm 3 hoặc 4 từ, có thể còn mắc lỗi nhỏ về chính tả hoặc ngữ pháp.
  • Tự viết được nhiều hơn 20 từ, có thể còn mắc lỗi nhỏ về chính tả.
  • Tối thiểu, đọc và hiểu được những bài đọc lớp hai.
  • Sắp xếp đúng trật tự các chữ cái theo bảng chữ cái.

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Kỹ năng sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận khi dùng những đồ sắc, nhọn (ví dụ: dao, kéo…).
  • Thu dọn những đồ dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Phụ giúp chuẩn bị nấu nướng các món ăn đòi hỏi pha trộn, chế biến (ví dụ: nhào bột, nhặt và rửa rau…).
  • Sử dụng các công cụ bếp núc đơn giản (ví dụ: cái mở hộp, mở nút chai, bếp nướng bánh mì…).
  • Sử dụng lò vi sóng để hâm nóng, nướng hoặc nấu đồ ăn (nghĩa là chọn chức năng, đặt thời gian…). Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có lò vi sóng.

Sinh hoạt cộng đồng

  • Nói đúng giá trị của các đồng xu.
  • Phân biệt được mệnh giá của các đồng tiền giấy (ví dụ: đề cập đến 1000, 5000, hoặc 10000 đồng khi trò chuyện…).
  • Tuân thủ tín hiệu đèn giao thông (Đi- dừng lại).
  • Chỉ đúng ngày tháng trong lịch khi được hỏi.
  • Hiểu được rằng một số thứ đắt hơn những thứ khác (ví dụ: nói “từng này tiền chỉ mua được một chiếc kẹo chứ không mua được chiếc áo”; “chiếc bút nào rẻ hơn?”…).

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Nhận biết được những thứ người khác thích, hoặc không thích (ví dụ, nói: “Chiến thích đá bóng”, “Sâm thích ăn pizza”…).
  • Thể hiện mức độ cảm xúc tương đồng với những người xung quanh (ví dụ: không quá coi nhẹ, hoặc trầm trọng hóa tình huống…)
  • Duy trì khoảng cách phù hợp đối với người khác trong các tình huống tiếp xúc xã hội (ví dụ: không sán quá gần khi trò chuyện với người khác…)
  • Chuyện trò chia sẻ những sở thích chung của mình với mọi người (ví dụ: thể thao, chương trình truyền hình, kế hoạch hè…).

Vui chơi giải trí

  • Đi đâu đó cùng bạn bè vào ban ngày và có người lớn đi kèm (ví dụ: đi siêu thị, công viên, trung tâm giải trí…)
  • Xin phép trước khi dùng những thứ không phải của mình, hoặc những thứ mà người khác đang sử dụng.
  • Ngừng tham gia một nhóm nào đó khi nhận ra dấu hiệu mình không được chào đón.
  • Chơi những trò đơn giản đòi hỏi phải tính điểm (ví dụ: đá bóng, bóng rổ…).

Kỹ năng ứng xử

  • Biết nói xin lỗi khi vô tình mắc lỗi (ví dụ: xô ngã người khác…).
  • Không chế nhạo, chọc ghẹo, hoặc bắt nạt người khác.
  • Hành động phù hợp khi được giới thiệu với người mới gặp lần đầu (ví dụ: gật đầu, mỉm cười, bắt tay, chào hỏi…)
  • Thay đổi cường độ lời nói phù hợp với bối cảnh, hoặc tình huống (ví dụ: trong thư viện, khi xem phim…).
  • Nói xin lỗi sau khi làm tổn thương lòng tự ái của người khác.
  • Không nói khi đang có thức ăn trong miệng.
  • Không ngắt lời hoặc tỏ ra khiếm nhã khi trò chuyện với người khác.

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Nhảy lò cò được ít nhất một lần mà không bị ngã.
  • Leo lên và leo xuống những đồ vật cao (ví dụ: khu leo trèo cho trẻ nhỏ trong công viên, bậc thang lên cầu trượt…).
  • Đi xuống cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Chạy vững, có đổi hướng và thay đổi tốc độ
  • Đi xe đạp có bánh phụ được ít nhất 3,5 km. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp có bánh phụ. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.
  • Bắt được quả bóng cỡ lớn (được tung đến từ khoảng cách chừng 2m) bằng 2 tay.
  • Nhảy lò cò về phía trước một các dễ dàng.
  • Nhảy cách quãng được ít nhất 1,5 m.
  • Bắt được quả bóng có kích thước bằng quả bóng tennis (được tung đến từ khoảng cách chừng 3,5 m), di chuyển để bắt nếu cần.
  • Đi xe đạp không có bánh phụ mà không bị ngã. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp. Tuy nhiên, nếu cá nhân có xe đạp nhưng lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.

Các kỹ năng tinh

  • Cắt được những hình đơn giản (ví dụ: hình tròn, vuông…).
  • Tẩy không làm rách giấy.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình vuông bằng tay.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình tam giác bằng tay.
  • Biết thắt nút.
  • Kẻ đường thẳng bằng thước hoặc những vật thẳng khác.
  • Vặn mở ổ khóa, hoặc những thứ tương tự – đòi hỏi vặn mở. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có ổ khóa hoặc những thứ tương tự ổ khóa
  • Cắt được những hình phức tạp (ví dụ: ngôi sao, con vật, chữ cái…).
  • Dùng bàn phím, máy chữ, hoặc phím cảm ứng để gõ tên mình hoặc những từ ngắn, có thể vẫn nhìn phím gõ. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính
  • Biết thắt nơ.
  • Đánh bằng bàn phím được khoảng 10 dòng, có thể vẫn nhìn phím bấm. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân.
  • Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.