Bảng Test Cho Bé 9 Tuổi

LĨNH VỰC GIAO TIẾP

Văn bản

  • Viết thư trao đổi thông thường với độ dài ít nhất 3 câu (ví dụ: bưu thiếp, lời cảm ơn, thư điện tử…).
  • Tối thiểu, đọc và hiểu được những bài đọc lớp bốn.
  • Viết các bài trần thuật, hoặc tự luận ngắn khoảng ít nhất 1 trang; có thể viết trên máy tính.
  • Viết đầy đủ tên và địa chỉ người gửi, người nhận trên phong thư, hoặc bưu điện.
  • Tối thiểu, đọc và hiểu được những bài đọc lớp sáu.
  • Đọc lại và tự sửa lỗi các bài viết của mình trước khi nộp (ví dụ: tự kiểm tra dấu câu, chính tả, ngữ pháp…).
  • Viết thư trao đổi thông thường ở trình độ cao, với độ dài ít nhất 10 câu; có thể viết trên máy tính.
  • Tối thiểu, đọc và hiểu được bài đọc lớp 11.
  • Đọc ít nhất 2 bài báo mỗi tuần (báo viết hoặc điện tử).

Kỹ năng sinh hoạt thường ngày

Kỹ năng sinh hoạt gia đình

  • Cẩn thận khi dùng những đồ sắc, nhọn (ví dụ: dao, kéo…).
  • Thu dọn những đồ dễ vỡ trên góc bàn ăn của mình.
  • Phụ giúp chuẩn bị nấu nướng các món ăn đòi hỏi pha trộn, chế biến (ví dụ: nhào bột, nhặt và rửa rau…).
  • Sử dụng các công cụ bếp núc đơn giản (ví dụ: cái mở hộp, mở nút chai, bếp nướng bánh mì…).
  • Sử dụng lò vi sóng để hâm nóng, nướng hoặc nấu đồ ăn (nghĩa là chọn chức năng, đặt thời gian…). Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu trong nhà không có lò vi sóng.

    Sinh hoạt cộng đồng

  • Biết xem đồng hồ dạng điện tử và nói giờ chính xác (VD 1:30 = một rưỡi; 2:45 = hai giờ 45 phút…)
  • Gọi điện cho người khác bằng điện thoại bàn hoặc di động.
  • Tự gọi đầy đủ những thứ cần cho bữa ăn ở nhà hàng ăn nhanh. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng ăn ở nhà hàng ăn nhanh.

Lĩnh vực xã hội hóa

Quan hệ cá nhân

  • Chủ động bắt chuyện khi gặp những người quen biết (ví dụ, chủ động hỏi: “bạn thế nào?”, “có gì mới không?”…).
  • Đều đặn gặp gỡ bạn bè.
  • Không nói những điều xấu xa, tục tĩu, hoặc hỏi những điều ngớ ngẩn nơi công cộng.
  • Đặt ra những yêu cầu hợp lý trong quan hệ bè bạn (ví dụ: không đòi hỏi ai đó chỉ được chơi với mình hoặc luôn phải có mặt khi cần…).
  • Hiểu được rằng, người khác không biết được suy nghĩ của mình nếu mình không nói với họ.
  • Thận trọng khi nói đến những điều mang tính cá nhân.
  • Hợp tác với người khác để xây dựng kế hoạch cho một hoạt động nào đó (ví dụ: tổ chức tiệc sinh nhật, sự kiện thể thao…).
  • Có những biểu hiện cho thấy đã hiểu được hàm nghĩa của những dấu hiệu phi ngôn ngữ hoặc lời nói ẩn ý khi trò chuyện (ví dụ: biết rằng “ngáp” có nghĩa là “đã mệt mỏi”, nhanh chóng chuyển chủ đề nghĩa là “không muốn nói đến điều này”…).
  • Bắt đầu cuộc trò chuyện bằng việc nói đến những điều mà người khác quan tâm (ví dụ: “Tiến cho mình biết bạn rất thích máy tính”,…)
  • Hẹn hò với nhóm bạn.
  • Hẹn hò riêng tư với một người nào đó.

Vui chơi giải trí

  • Đi đâu đó cùng bạn bè vào ban ngày và có người lớn đi kèm (ví dụ: đi siêu thị, công viên, trung tâm giải trí…)
  • Xin phép trước khi dùng những thứ không phải của mình, hoặc những thứ mà người khác đang sử dụng.
  • Ngừng tham gia một nhóm nào đó khi nhận ra dấu hiệu mình không được chào đón.
  • Chơi những trò đơn giản đòi hỏi phải tính điểm (ví dụ: đá bóng, bóng rổ…).

Kỹ năng ứng xử

  • Tiếp nhận những gợi ý, chỉ bảo hữu ích từ phía người khác.
  • Kiểm soát được sự khó chịu, bực dọc khi kế hoạch bị thay đổi vì những lý do bất khả kháng (ví dụ: thời tiết xấu, xe hỏng…).
  • Giữ kín bí mật, hoặc những chuyện riêng lâu hơn 1 ngày.
  • Nói xin lỗi khi vô tình mắc lỗi, hoặc nhận xét không đúng (ví dụ: vô tình gạt người khác ra ngoài cuộc chơi…)
  • Hiểu được rằng, những lời châm chọc nhẹ nhàng với bạn bè hoặc người thân cũng là một hình thức hài hước, tình cảm.

Lĩnh vực kỹ năng vận động

Các kỹ năng thô

  • Nhảy lò cò được ít nhất một lần mà không bị ngã.
  • Leo lên và leo xuống những đồ vật cao (ví dụ: khu leo trèo cho trẻ nhỏ trong công viên, bậc thang lên cầu trượt…).
  • Đi xuống cầu thang, bước mỗi chân một bậc, có thể vẫn bám tay vịn.
  • Chạy vững, có đổi hướng và thay đổi tốc độ
  • Đi xe đạp có bánh phụ được ít nhất 3,5 km. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp có bánh phụ. Tuy nhiên nếu cá nhân có song lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.
  • Bắt được quả bóng cỡ lớn (được tung đến từ khoảng cách chừng 2m) bằng 2 tay.
  • Nhảy lò cò về phía trước một các dễ dàng.
  • Nhảy cách quãng được ít nhất 1,5 m.
  • Bắt được quả bóng có kích thước bằng quả bóng tennis (được tung đến từ khoảng cách chừng 3,5 m), di chuyển để bắt nếu cần.
  • Đi xe đạp không có bánh phụ mà không bị ngã. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu cá nhân chưa từng có xe đạp. Tuy nhiên, nếu cá nhân có xe đạp nhưng lại chưa từng đi vì một lý do nào đó chấm điểm 0.

Các kỹ năng tinh

  • Cắt được những hình đơn giản (ví dụ: hình tròn, vuông…).
  • Tẩy không làm rách giấy.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình vuông bằng tay.
  • Vừa nhìn mẫu, vừa vẽ hình tam giác bằng tay.
  • Biết thắt nút.
  • Kẻ đường thẳng bằng thước hoặc những vật thẳng khác.
  • Vặn mở ổ khóa, hoặc những thứ tương tự – đòi hỏi vặn mở. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có ổ khóa hoặc những thứ tương tự ổ khóa
  • Cắt được những hình phức tạp (ví dụ: ngôi sao, con vật, chữ cái…).
  • Dùng bàn phím, máy chữ, hoặc phím cảm ứng để gõ tên mình hoặc những từ ngắn, có thể vẫn nhìn phím gõ. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính
  • Biết thắt nơ.
  • Đánh bằng bàn phím được khoảng 10 dòng, có thể vẫn nhìn phím bấm. Hướng dẫn chấm điểm: có thể chọn K/P nếu ở nhà không có máy tính

CHỈ BÁO HÀNH VI KÉM THÍCH ỨNG

Nội khóa

  • Quá lệ thuộc (nghĩa là bám riết người chăm sóc hoặc anh chị…).
  • Né tránh mọi người và thích được một mình.
  • Có vấn đề về ăn uống (ví dụ: ăn quá nhanh hoặc quá chậm, ngậm thức ăn, ăn quá nhiều hoặc biếng ăn…).
  • Gặp vấn đề với việc ngủ (ví dụ: mộng du, thường gặp ác mộng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít so với mức trung bình theo độ tuổi).
  • Không chịu đi học hoặc đi làm vì sợ, vì cảm giác bị tẩy chay hoặc cô độc
  • Quá lo lắng hoặc quá hoảng sợ.
  • Quá dễ khóc hoặc dễ cười.
  • Ít tiếp xúc bằng mắt với mọi người (nghĩa là không nhìn hoặc hướng vào người khác khi trò chuyện).
  • Buồn vô cớ.
  • Né tránh tiếp xúc xã hội.
  • Thiếu sinh khí, thiếu hào hứng với các thứ xung quanh.

Ngoại khóa

  • Bộp chộp (nghĩa là hành động thiếu suy nghĩ).
  • Hờn giận quá mức.
  • Cố ý không nghe lời và coi thường những người có quyền uy với mình.
  • Chế giễu, chọc ghẹo hoặc bắt nạt người khác.
  • Kém nhạy bén, không để tâm đến người khác.
  • Nói dối, lừa dối hoặc ăn trộm.
  • Hung hăng (ví dụ: đấm, đá, cắn…).
  • Ngang bướng hoặc trơ ì.
  • Nói hoặc hỏi những điều đáng ngượng nơi đông người (ví dụ: “bạn béo thế” hoặc “mụn gì đỏ trên mũi bạn thế?”…).
  • Hành động không thích hợp khi nài nỉ ai đó điều gì đó.

Nhóm khác

  • Mút ngón tay.
  • Đái dầm hoặc phải mặc bỉm vào buổi tối.
  • Tỏ ra quá thân mật với người lạ (ví dụ: quàng tay, ôm hôn, ngồi lên lòng…).
  • Cắn móng tay.
  • Có tật máy, giật (ví dụ: nháy mắt liên hồi, giật đầu…).
  • Nghiến răng vào ban ngày hoặc ban đêm.
  • Khó tập trung chú ý.
  • Quá hiếu động so với những trẻ khác cùng tuổi.
  • Sử dụng bất hợp lệ những vật dụng chung của nhà trường hoặc cơ quan (ví dụ: điện thoại, internet, các đồ văn phòng phẩm…) cho mục đích cá nhân.
  • Chửi thề.
  • Bỏ nhà đi (nghĩa là biến mất quá 24 giờ hoặc lâu hơn).
  • Trốn học hoặc trốn làm.
  • Làm ngơ hoặc không để tâm đến mọi người xung quanh.
  • Dùng tiền bạc hoặc quà tặng để mua chuộc tình cảm.
  • Uống bia, rượu hoặc dùng ma túy vào những ngày làm việc hoặc đi học.

Start typing and press Enter to search

Giỏ Hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.